Bảng thống kê danh sách bài báo đăng trên tạp chí, kỷ yếu năm 2009

stt Tên bài mã số, thời gian thực hiện Tác giả Tóm tắt nội dung Tạp chí đăng tải
Tạp chí cấp Đại học
1 Bài báo “Bộ san bằng ứng dụng mạng wavelet trong kỹ thuật viễn thông” Đoàn Thị Thanh Thảo Bài báo trình bày và mô phỏng về mạng wavelet để xây dựng bộ san bằng phức ứng dụng cho hệ thống thông tin số với dạng điều chế M-QAM. Kết quả mô phỏng đã khẳng định tính khả thi của phương pháp. Tạp chí Khoa học & Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, Trang 60-66, Tập 55, số 7, 2009
“Adaptive equalization using wavelet networks in telecommunications technology” Doan Thi Thanh Thao This article presented and simulated a wavelet network to build a complex adaptive equalization using in information systems with the form of m-QAM. Simulation results have confirmed the feasibility of this method. Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 55, No7, 2009, page 60-66
2 Một thuật toán giấu tin trong ảnh có bảng màu và áp dụng giấu tin mật trong ảnh GIF Trần Quang Sơn, Nguyễn Văn Tảo Bài báo đê xuất một thuật toán giấu tin trong ảnh có bảng màu, giới thiệ việc áp dụng thuật toán cho việc giấu tin trong ảnh định dạng GIF. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, số 52(4), 2009:52-55
 An algorithm for hiding data in binary images embedded color scheme and applying to hide secret data in GIF images Tran Quang Son, Nguyen Van Tao There are many information security solutions were proposed, image data hiding is a solution attracting many scientists. This paper proposes a color image data hiding and introduces its application in GIF image. Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 52, No4, 2009, page 52-55
3 Kết quả ứng dụng phương pháp chia miền đối với bài tóan song điều hòa Trương Hà Hải, Vũ Vinh Quang, Đỗ Diệp Anh Đưa ra các kết quả giải bài toán song điều hoà trên tư tưởng chia miền  Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, T.1(30):pp12-20, 2009.
The result of constructing two domain decomposition methods for solving biharmonic problem Truong Ha Hai
Vu Vinh Quang
Do Diep Anh 
Some results for solving biharmonic  equation base  on domain decomposition  method.  Journal of Science and Technology, Thai nguyen University, V.1(30):pp12-20, 2009.
4 Các bài toán tựa tối ưu loại I và loại II  Nguyễn Thị Quỳnh Anh Bài báo đưa ra hai lớp bài toán tối ưu phụ thuộc tham số gọi là bài toán tựa tối ưu loại 1 và loại 2, chúng đóng vai trò quan trọng trong thực tế và trong các ngành khoa học khác.  Từ đó đưa ra điều kiện tồn tại nghiệm của hai bài toán trên và thu được kết quả mới cho các bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán điểm cân bằng. Tạp chí KH và CN ĐHTN, Tập 56, số 8, 2009
Quasi-optimization problem of type I and quasi-optimization problem of type II
 
Nguyen Thi Quynh Anh In this paper, we introduce two different types of quasi-optimization problems. We say them by: Quasi-optimization problem of type 1 and quasi-optimization problem of type 2 or, optimization problem depending on a parameter of type 1 and optimization problem depending on a parameter of type 2. These problems play an important role in many practical problems and in different fields of other sciences. We can see that they are optimization problems under leadership. Several sufficient conditions for the existence of their solutions are given and some results for quasivariational problem, quasi-eqquilibrium problems, Nash quasi-eqquilibrium problems in noncorperative game are obtained. Journal of science and technology, Thai Nguyen University, volume 56, 8,  (45-50), 2009.
5 Máy tính CNN-UM kiến trúc và thuật toán,  Vũ  Đức Thái, Phạm Thượng Cát, Đàm Thanh Phương Giới thiệu kiến trúc máy tính CNN-UM và một số thuật toán, chương trình xử lý trong các lĩnh vực ứng dụng cơ bản của công nghệ CNN. Tạp chí KH&CN ĐHTN số 49, Tr. 57-73 ,2009
Architecture and algorithm  of CNN-universal Machine Vu Duc Thai, Pham Thuong Cat, Dam Thanh Phuong Introducing architecture of Celllular Neural Network Universal Machine (CNN-UM), some application algorithms and programs are introduced as well. Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 49, 2009, page 53-57
6 Giải bài toán thủy lực hỗn hợp bằng công nghệ mạng nơ ron tế bào. Vũ Đức Thái  Mô tả mô hình ghép nối giữa miền thủy lực  chiều và dòng chảy một chiều, đề xuất phương pháp giải bằng công nghệ chip CNN  Tạp chí KH & CN, ĐH Thái Nguyên, số 10, Tr. 52-56
Solving connective 1D-2D Hydraulic channel using CNN Vu Duc Thai,  Describe 1D-2D water channel connection by Saint venant equations, and some proposal methods for solving use CNN chip. Journal of science and technology, Thai nguyen University, No 10, 2009, page 52-56
7 Cảng biển - Động lực của sự phát triển kinh tế miền trung  Nguyễn Thị Hằng, Lê Tiến Dũng Trên cơ sở phân tích vị trí chiến lược của Việt Nam trong sự bùng nổ và phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á và châu Á – Thái Bình Dương, đồng thời chú ý vai trò đặc biệt quan trọng của sự phát triển kinh tế vùng duyên hải cùng hệ thống cảng biển nước sâu của các quốc gia trong việc hội nhập với thế giới bên ngoài đề tài đã nghiên cứu các điều kiện tự nhiên cũng như các luận cứ khoa học để phát hiện và lựa chọn các vị trí có thể xây dựng cảng biển nước sâu và khu công nghiệp phức hợp dọc bờ biển miền Trung, vì đây là khu vực có vị trí chiến lược hết sức quan trọng và tiềm năng to lớn trong việc phát triển kinh tế biển của đất nước và khu vực Đông Nam Á trong các thập kỷ tới của thế kỷ XXI. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, tập 52, tr 45 – 51, 2009 
Seaport – The motivation of the economic development of the Center Nguyen Thi Hang, Le Tien Dung  Based on  analysis basis  of the strategic position of Vietnam in the explosion and economic development of Southeast Asia and the Asia - Pacific region,and attention on important especially  role of the economic development of coastal areas with deep-sea port system  of the countries which in the integration with the outside world,thread  researched natural conditions as well as the scientific grounds to detect and select the location to build deep-sea port and an complex industrial area along the central coast, because this is an area of strategic position of paramount importance and great potential in the development of our country's marine economy and Southeast Asia in the next decade of the XXI century.  Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 52,
2009, page 45-51
8 Lạm phát – Nguyên nhân gây bất ổn nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam   Nguyễn Thị Hằng, Lê Tiến Dũng Bài báo nhằm chỉ ra một trong những nguyên nhân chính gây bất ổn nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam 2009 là lạm phát. Một luận điểm chính của Bài báo là cần kiềm chế lạm phát để khôi phục sự ổn định vĩ mô và để “giảm sốc” cho nền kinh tế Việt Nam trước sự suy giảm của nền kinh tế thế giới, đưa Việt Nam trở lại quỹ đạo phát triển bền vững. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, tập 59, tr 67 – 73, 2009.
Inflation – Cause of the unstability of the macro-economic of Vietnam Nguyen Thi Hang, Le Tien Dung The article was written to point out one of the one major causes of instability of the macro economy of Vietnam in 2009 is inflation. A main point of the article is : we need to control inflation to restore macroeconomic stability and to "reduce shock" to Vietnam's economy   before the decline of world's economy , put Vietnam back on the trajectory of sustainable development. Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 59, 2009, page 67-73
9 Particle – Mô phỏng chất liệu lông, tóc và ứng dụng   Nguyễn Văn Huân, Phạm Việt Bình, Vũ Xuân Nam Bài báo chỉ ra phương pháp Particle trong việc mô phỏng chất liệu lông, tóc và xây dựng ứng dụng trong thực tại ảo. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 37-44, Tập 56, số 8, 2009.
Particle – fur, hair material simulation and applications Nguyen Van Huan, Pham Viet Binh, Vu Xuan Nam The article indicates Particlemethod in simulating hairs and hair material and build applications in virtual reality. Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 56, No8, 2009, page 37-44
10 Tìm kiếm và phân cụm tài liệu Web tự động Nguyễn Văn Huân
Phạm Việt Bình
Vũ Xuân Nam
Trương Mạnh Hà
Bài báo nhằm chỉ ra một số phương pháp tìm kiếm và phân cụm dữ liệu tự động từ các website. Qua đó ứng dụng trong việc thu thập dữ liệu tự động từ internet hỗ trợ trong việc học tập nghiên cứu và giảng dạy. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên 60-64, Tập 56, số 8, 2009
Searching and clustering document Web automatically Nguyen Van Huan, Pham Viet Binh, Vu Xuan Nam, Truong Manh Ha Thereby we apply it into collect data automatically from the internet to support learning and teaching research. Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 56, No8, 2009, page 60-64
11 Cải tiến thuật toán K-Means và ứng dụng phân cụm dữ liệu tự động  Nguyễn Văn Huân, Phạm Việt Bình, Vũ Xuân Nam, Trương Mạnh Hà Bài báo đưa ra một số cải tiến mới áp dụng cho thuật toán K-means góp phần ứng dụng to lớn trong việc phân cụm dữ liệu tự động. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên,tập 61, trang 101-105,  2009
Improving K-Means algorithm and applicating for automatic data clustering Nguyen Van Huan, Pham Viet Binh, Vu Xuan Nam, Truong Manh Ha This article gives some new improvements apply to K-means algorithm contribute substantially apply it in automatic data clustering. Journal of science and technology, Thai nguyen University, Vol 61, page 101-105, 2009
12 Đánh giá các đặc trưng thống kê của thuật toán mật mã CRYPT(D)-64. 5-21,   Nguyễn Hiếu Minh, Đỗ Thị Bắc, Lưu Hồng Dũng  Bài báo trình bày kết quả đánh giá các đặc trưng thống kê một thuật toán mật mã mới được xây dựng–Thuật toán CRYPT(D)-64, việc đánh giá được thực hiện theo tiêu chuẩn của NESSIE.  Tạp chí Khoa học và kỹ thuật - Học viện kỹ thuật quân sự, Số 126, Trang 5-11, tháng 02- 2009.
Assessing the  statistical characteristics of the cipher crypt (D) -64.  Nguyen Hieu Minh, Do Thi Bac, Luu Hong Dung  This paper presents results of assessing statistic properties ofa newly-constructed cipher - the CRYPT(D)-64, according to NESSIE standard.  Journal Science and technology-Military Technical Academy, No 126, 5-11, 2009.
13 Mô hình chất lượng dịch vụ trong mạng MANET. Lê Khánh Dương, Đỗ Đình Cường Giới thiệu mô hình mạng MANET và mô hình chất lượng dịch vụ IntServ, DiffServ để từ đó đưa ra mô hình chất lượng dịch vụ cho mạng MANET  Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, ISN1859-2171, tập 69, số 07, tháng 10/2009, trang 21-24.
Quality of Service Model for MANET. Le Khanh Duong, Do Dinh Cuong Introduce the models of MANET network and IntServ - DiffServ QoS in an attempt to map out the model of QoS for MANET network. Journal Science and technology-Military Technical Academy, No 126, 5-11, 2009.
14 Một số đánh giá về hiệu quả nhận dạng tiếng nói dùng phân tích băng con , 2009 Phùng Trung Nghĩa Trong báo cáo này, chúng tôi sử dụng phân tích wavelet rời rạc DWT để phân tích tiếng nói thành các băng con và thực hiện nhận dạng tiếng nói đã phân tích. Các kết quả nhận dạng cho thấy các băng con có ảnh hưởng khác nhau tới hiệu quả nhận dạng tiếng nói sạch và tiếng nói có nhiễu. Đặc biệt, một số băng con cho hiệu quả nhận dạng cao hơn tiếng nói gốc không phân tích băng con.  Cụ thể với phân tích DWT, băng A1 là ảnh hưởng nhiều nhất đối với tiếng nói sạch còn băng A2 ảnh hưởng nhiều nhất đối với tiếng nói có nhiễu. Các kết quả này cho thấy việc sử dụng phân tích băng con để phân tách ra một số băng tần chọn lọc sẽ cho hiệu quả cao hơn nhận dạng với tiếng nói gốc. Các băng con khác nhau ảnh hưởng khác nhau tới hiệu quả nhận dạng cho thấy trong kỹ thuật nhận dạng tiếng nói dùng phân tích băng con, khi kết hợp kết quả nhận dạng trong các băng con để cho ra kết luận nhận dạng cuối cùng thì các băng con cần phải gán các trọng số khác nhau tương ứng với độ ảnh hưởng lên kết quả nhận dạng. Ở một khía cạnh khác, các kết quả thực nghiệm ở đây cũng cho thấy việc cắt bỏ các thông tin tần số cao ở một mức độ thích hợp sẽ làm tăng hiệu quả nhận dạng tiếng nói. Đây là cơ sở cần thiết để khẳng định việc sử dụng các bộ triệt nhiễu tiếng nói trong khối tiền xử lý của các hệ thống nhận dạng tương ứng với việc cắt bỏ bớt thông tin tần số cao ở một mức độ thích hợp dù loại bỏ một số thông tin quan trọng nhưng vẫn  làm tăng kết quả nhận dạng.  Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học Thái Nguyên, trang 47-51, Số 52, tập 4, 2009.
Some evaluations of speech recognition performance using subband coding, 2009 Phung Trung Nghia In  this  paper,  we  use  the  Discrete Wavelet  Transform  to  analyze  input  speech  into  subbands  and recognize the analized speech. The recognition results show that each subband influence differently to the clean and noisy speech recognition performance. Esspecially, some subbands used as  input for recognition giving  the higher performance than using original speech as the input of recognition system. The A1 band influences much to  clean  speech  recognition and  the A2  influences much  to noisy  speech  recognition. The  experimental  results therefore  show  that  using  subband  coding  is  a  good  speech  recognition  technique. Moreover,  the  influence  of each  subband  is  different  making  a  disicion  that  we  must  build  a  weighting  technique  for  subband  speech recognition. In addition, the experimental results show that removing the high frequency of original speech with suitable level will get the better recognition performance. This is an importance scientific base of speech denoise methods which removes the higher frequency in noisy input speech. Journal of Science and Technology, Thai Nguyen University, pp 47-51, No.52, Vol.4, 2009.
15 Tìm kiếm âm nhạc theo nội dung sử dụng tần số cơ bản F0  và giải thuật thời gian động DTW, 2009 Phùng Thu Hiền, Phùng Trung Nghĩa, Lê Tuấn Anh, Thái Quang Vinh Hầu hết các hệ thống tìm kiếm âm nhạc hiện tại đều dựa trên chỉ mục. Cơ sở dữ liệu dựa trên chỉ mục bộc lộ nhiều nhược điểm dẫn tới nhu cầu nghiên cứu xây dựng các hệ thống tìm kiếm âm nhạc theo nội dung. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Beth Logan thì các phương pháp tìm kiếm âm nhạc theo nội dung hiện nay vẫn chưa đảm bảo được cả độ chính xác và thời gian tính toán, đặc biệt khi tìm kiếm giai điệu của các bản nhạc hoàn chỉnh trong hệ cơ sở dữ liệu lớn. Bài báo này trình bày phương pháp tìm kiếm âm nhạc theo nội dung sử dụng tần số cơ bản F0 và giải thuật thời gian động DTW. Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học Thái Nguyên, trang 10-16, Số 12, 2009.
Content-based music searching using F0 and DTW Phung Thu Hien, Phung Trung Nghia,Le Tuan Anh, Thai Quang Vinh. Most of music information searching systems based on index searching. Index-based database have several drawbacks, and the need of building content-based searching is therefore increased. However, Beth Logan showed that content-based music searching has been still limited in terms of accuracy, computation cost. This paper present an content-based music searching method using the fundamental frequency F0 and the dynamic time wrapping DTW. Journal of Science and Technology, Thai Nguyen University, pp.10-16, No.12, 2009
16 Mô hình tính toán song song giải bài  toán biên hỗn hợp mạnh dựa trên chia miền.   Vũ Vinh Quang, Trương Hà Hải, Cao Thị Anh Thư Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu khi xây dựng các mô hình tính toán song song trên cơ sở tiếp cận phương pháp chia miền trên hai hướng: hiệu chỉnh hàm và hiệu chỉnh đạo hàm trên biên phân chia, từ đó đưa ra các kết quả thực nghiệm đối với mô hình tính toán tổng quát đồng thời so sánh hiệu quả của hai mô hình tính toán song song đã đề xuất. Tạp chí Khoa học & công nghệ-ĐHTN,số 2(50), 2009:52-57
Parallel calculating models for solving elliptic boundary problems with complex boundary condition base on domain decomposition method Vu Vinh Quang, Truong Ha Hai, Cao Thi AnhThu This paper presents results of developing parallel calculating models based on domain decomposition method on two approaches: function and derivative adjustments on decomposition boundaries, based on which empirical results of general calculating models were pointed out and the efficiency of the two proposed parallel models was compared Journal of Science and Technology, Thai Nguyen University, 2(50), 2009:52-57
17 Kết quả xây dựng hai phương pháp chia miền giải bài toán song điều hòa Vũ Vinh Quang, Trương Hà Hải, Đỗ Diệp Anh  Bài báo trình bày các kết quả khi phát triển hai phương pháp chia miền giải bài toán biên elliptic cấp hai xuất phát từ hai tư tưởng hiệu chỉnh giá trị hàm trên các biên phân chia hoặc hiệu chỉnh giá trị đạo hàm trên các biên phân chia của các tác giả Nhật Bản và Việt Nam áp dụng để giải bài toán song điều hòa bằng phương pháp chia miền, từ đó so sánh hiệu quả của hai phương pháp. Các kết quả đã được kiểm tra bằng thực nghiệm tính toán trên máy tính điện tử khẳng định tính đúng đắn của các thuật toán đã đề xuất. Tạp chí Khoa học & công nghệ-ĐHTN, số 2(50), 2009:35-42.
The result of constructing two domain decomposition methods for solving bihamonic problem
 
Vu Vinh Quang, Truong Ha Hai, Do Diep Anh The domain decomposition method for solving an elliptic boundary problem had proposed by many scientists in the World. Main idea of this method is dividing complex domain into many simple domains by decomposition boundaries thence by seek to determine boundary values on decomposition boundary lines, for shifting solving problem from problem in complex domain to simple domains, since then obtaining solution of the original problem. In recent years, there was appeared two domain decomposition methods for solving the second boundary elliptic problem, proceeding from the two ideas of Japanese and Vietnamese scientists, which is adjusting function value on decomposition boundaries or adjusting derivative value on decomposition boundaries. The result as developing above two methods to solve biharmonic problem by decomposition method is presented in this paper, thence by compare effect of two methods. The results tested by experimental calculating in electronic computer, confirm judiciousness of exposed algorithms  Journal of Science and Technology, Thai Nguyen University, 2(50), 2009:35-42.
18 Một số kết quả so sánh hai phương pháp chia miền Vũ Vinh Quang, Nguyễn Thanh Hường Kết quả so sánh tốc độ hội tụ của 2 phương pháp chia miền trên tư tưởng hiệu chỉnh hàm và hiệu chỉnh đạo hàm Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, T.2(30):30-40, 2009.
The result of constructing two domain decomposition methods for solving biharmonic problem
 
Vu Vinh Quang, Nguyen Thanh Huong This presents comparison of convergence speed of 2 domain decomposition methods on the basis of function and derivation adjustments.  Journal of Science and Technology, Thai Nguyen University, 2(30):30-40, 2009.